Nghệ đen: Công dụng và cách dùng nghệ đen đúng cách

Nghệ đen được dùng làm thuốc trong đông y với tên gọi là nga truật. Thảo dược này nổi tiếng với tác dụng chữa đau dạ dày, ăn không tiêu, tắc kinh, nôn trớ ở trẻ em. Nhiều người cho rằng công dụng của nghệ đen là tốt hơn nghệ vàng. Tuy nhiên, chính suy nghĩ này đã khiến không ít người rước họa vào thân khi dùng nghệ đen một cách vô tội vạ…

Cây nghệ đen

Cây nghệ đen

Mục lục

Nghệ đen là gì?

  • Tên khác: Nga truật, tam nại, ngải xanh, nghệ tím, nghệ đăm, bồng nga truật, xú thể khương, thanh khương, phá quan phủ, thuật dược.
  • Tên khoa học: Cucurma Caesia
  • Họ: Gừng ( Zingiberales )

Nghệ đen (Nghệ đen còn được gọi là nghệ xanh, nghệ tím), là cây thân thảo thuộc họ Gừng, thường đường trồng nhiều ở miền Bắc nước ta. Đây là loài bản địa của Ấn Độ và Indonesia. Nghệ đen được người Arab đưa đến châu Âu từ khoảng thế kỉ thứ 6, nhưng ít được người phương Tây sử dụng làm gia vị. Đôi khi họ dùng nghệ đen để thay thế gừng.

Nghệ đen là cây thân thảo cao đến 1,5m. Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái. Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài 30–60cm, rộng 7–8cm. Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá. Lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ. Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn.

Nghệ đen còn được gọi là nghệ xanh, nghệ tím.

Nghệ đen còn được gọi là nghệ xanh, nghệ tím.

Tại khu vực miền Nam nước ta, nghệ đen ít được trồng và sử dụng. Có lẽ điều này đã vô tình khiến cho nhiều người nghĩ rằng, nghệ đen là loại dược liệu quý hiếm và giàu dược chất như…những lời đồn thổi về nó. Phàm cái nào càng khó gặp thì người ta hay có quan điểm là cái đó quý, hiếm, giàu giá trị. Và nghệ đen cũng vậy. Nhưng…những điều này hoàn toàn không có căn cứ. Bởi thật chất công dụng của nghệ đen và nghệ vàng là rất khác nhau.

Về hình dạng nghệ đen với nghệ vàng rất giống nhau, chỉ khác ở màu sắc. Nghệ đen có màu tím đậm.

Đặc điểm của nghệ đen

Cây nghệ đen dùng củ làm thuốc (Đông y gọi là nga truật). Củ hình con thoi hoặc hình trứng. Đầu trên phình to và thu nhỏ dần về phía đầu dưới. Chiều dài củ dao động từ 2 -4 cm, lớp vỏ bên ngoài màu vàng nâu, bề mặt trơn bóng. Thịt củ màu xanh thẫm hoặc tím nhạt.

Bộ phận được sử dụng chủ yếu của cây nghệ đen chính là củ tươi hoặc khô.

Củ nghệ đen được thu hoạch vào tháng 11 – 12 hàng năm. Phần củ đem về sẽ được rửa sạch đất cát, cắt bỏ hết rễ con.

Đặc điểm dược liệu

Cây nghệ đen dùng củ làm thuốc ( Đông y gọi là nga truật ). Củ hình con thoi hoặc hình trứng. Đầu trên phình to và thu nhỏ dần về phía đầu dưới. Chiều dài củ dao động từ 2 -4 cm, lớp vỏ bên ngoài màu vàng nâu, bề mặt trơn bóng. Thịt củ màu xanh thẫm hoặc tím nhạt.

Phân bố

Nghệ đen là cây bản địa của Indonesia và Ấn Độ. Ngay từ thế kỉ thứ 6, thảo dược này đã được người Arab mang đến Châu Âu nhưng không được người phương Tây sử dụng nhiều.

Ngày nay, nghệ đen được trồng nhiều tại Việt Nam và một số nước Đông Nam Á khác. Ở nước ta, cây ưa sống ở những vùng đất xốp ẩm, ven suối hoặc ở rừng núi.

Bộ phận dùng

Bộ phận được sử dụng chủ yếu của cây nghệ đen chính là củ tươi hoặc khô

Thu hái – Sơ chế

Củ nghệ đen được thu hoạch vào tháng 11 – 12 hàng năm. Phần củ đem về sẽ được rửa sạch đất cát, cắt bỏ hết rễ con.

Bào chế thuốc

+ Theo Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải: Đổ giấm vào một cái chậu sành có đáy nhám. Sau đó mài ngủ nghệ đen và hơ trên lửa cho bột khô lại. Dùng bột này để làm thuốc.

+ Theo Bản Thảo Cương Mục: Ủ củ nghệ đen vào tro nóng cho đến khi chín mềm, giã nát và sao với giấm

+ Theo Dược Tài Học: Luộc củ nghệ đen cho chín, xắt mỏng, phơi khô. Một cách khác là lấy nghệ đen đun với giấm theo tỷ lệ 600g nghệ/160g giấm, đun cho cạn nước rồi bào mỏng, phơi khô.

Bảo quản

Nên bảo quản nghệ đen trong hộp kín, để nơi khô ráo, tránh ẩm. Năng phơi sấy để tránh bị mốc.

Thành phần hóa học

Nghiên cứu khoa học cho thấy nghệ đen có chứa các thành phần sau:

  • 1-1,5% tinh dầu: Bao gồm Cinecol (9,6%), D – camphen, sesquiterpen ancol (48%), Zingibezen (35%) và một số chất khác.
  • 3,5% chất nhầy
  • Curcumin
  • Secquitecpen
  •  Axit và phenol: Chẳng hạn như Tricyclo 5.1.0.02,4 hay p-(2-methylallyl)-( 11,45%)
  • Curzerenone 44,93%
  • Camphene
  • Ar-turmerone
  • Germacrone 6,16%
  • Difurocumenone
  • Curcurmenole
  • Isocurcurmenole…

Vị thuốc nghệ đen

Củ nghệ đen được dùng làm thuốc trong Đông y với tên gọi là nga truật

Củ nghệ đen được dùng làm thuốc trong Đông y với tên gọi là nga truật

Tính vị

+ Theo Khai Bảo Bản Thảo: Nghệ đen tính ôn, vị cay, đắng, không có độc

+ Theo Y Học Khải Nguyên: Dược liệu này có vị đắng, tính bình

+ Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Nghệ đen vị đắng, cay, tính ấm

Quy kinh

Nghệ đen có khả năng đi vào các kinh: Can, Phế, Tỳ, túc Quyết âm Can

Tác dụng của nghệ đen

Trong y học cổ truyền, nghệ đen có công dụng hành khí, phá huyết, trị ứ kinh, khí trệ, trừng hà, tiêu tích do chấn thương, hóa thực.

Nghiên cứu hiện đại cho thấy, thành phần curcumin trong nghệ đen có những tác dụng sau:

  • Ngăn ngừa, hỗ trợ tiêu diệt các tế bào ung thư và làm giảm tác dụng phụ của hóa trị
  • Kháng viêm, ngăn chặn quá trình kích hoạt phản ứng viêm trong cơ thể.
  • Chống oxy hóa, ức chế sự phát triển của các gốc tự do gây hại
  • Giảm đau do các chứng viêm xương khớp, đau răng hay do các vấn đề ở dạ dày

Ngoài ra, tinh dầu chiết xuất từ củ nghệ đen còn có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan. Thực nghiệm trên thỏ cho thấy, nước sắc nghệ đen làm tăng sự hấp thu máu.

Cách dùng và liều lượng

  • Cách dùng: Nghệ đen thường được sử dụng dưới dạng thuốc sắc, viên hoàn hay bột
  • Liều lượng: 3 – 6g một ngày

Độc tính

Cây nghệ đen không có độc. Mặc dù vậy một số người quá mẫn với thành phần của thảo dược này có thể cảm thấy khó chịu trong dạ dày, nổi phát ban, buồn nôn hay tiêu chảy sau khi dùng.

Nếu bạn gặp bất cứ tác dụng phụ nào, nên ngưng dùng nghệ đen ngay.

Công dụng của nghệ đen cho sức khỏe

Nghệ đen trong Đông ý nó là vị thuốc có tên “nga truật”. Nó có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe con người. Theo các nghiên cứu cho thấy nghệ đen tăng cường sự bài tiết mật, kích thích tiêu hóa, tăng cường tiêu hóa, kháng khuẩn. Nó được dùng để làm ra rượu bổ trường sinh gồm các vị: nghệ đen, lô hội, long đảm thảo, đại hoàng, phan hồng hoa và tá dược. Ngoài ra nó còn có rất nhiều công dụng trong làm đẹp với chị em phụ nữ.

1. Chữa ăn không tiêu, chướng bụng, đầy hơi

  • Chuẩn bị 25g nghệ đen và một quả tim lợn
  • Sơ chế tim lợn sạch sẽ, thái miếng vừa ăn
  • Nghệ đen cũng đem thái lát mỏng rồi nấu chung với tim lợn
  • Nêm nấm gia vị cho vừa miệng, dọn ăn kèm với cơm
  • Dùng liên tục trong 5 ngày đến 1 tuần giúp ăn uống dễ tiêu hơn và cải thiện các triệu chứng khó chịu khác ở bụng.

2. Chữa nôn trớ ở trẻ khi bú sữa ở trẻ nhỏ

  • Chuẩn bị 4g nghệ đen, 4 hạt muối ăn, ngưu hoàng lượng cỡ bằng hạt gạo
  • Hòa nghệ đen với sữa và muối, nấu sôi trong khoảng 5 phút
  • Tiếp tục thêm ngưu hoàng vào quậy tan ra
  • Chia uống vài lần trong ngày.

3. Chữa ăn uống không ngon miệng, hoa mắt, chóng mặt

  • Chuẩn bị một thang thuốc gồm: Đương quy, đào nhân, ngưu tất, hà thủ ô, sài hồ (mỗi vị 20g), lô hội (25g), nghệ đen và hoàng kỳ (mỗi vị 30g), long đởm thảo và đại hoàng (mỗi vị 10g).
  • Đem thuốc sao vàng, thái nhỏ
  • Cho tất cả vào bình thủy tinh, đổ rượu ngập mặt thuốc rồi ngâm trong 2 tuần.
  • Khi sử dụng mỗi lần uống 20ml x 2-3 lần/ngày.

4. Trị đau bụng kinh

  • Thành phần của bài thuốc gồm 20g nghệ đen, 8g ngải cứu và 16g ích mẫu
  • Cho 3 vị thuốc vào ấm sắc cùng 500ml nước, sắc cạn còn 200ml thì ngưng
  • Chia thuốc làm 2 lần uống, mỗi lần 100ml. Dùng trước bữa ăn chính

**Lưu ý: Cần sử dụng bài thuốc này trước kỳ kinh khoảng 5 – 7 ngày.

5. Chữa đau bụng từng cơn do bị nhiễm lạnh

  • Chuẩn bị: Mộc hương 50g, củ nghệ đen 100g
  • Tán cả 2 thành bột mịn, cho vào hũ có nắp đậy kín để bảo quản được lâu.
  • Mỗi lần uống 2g. Dùng nước giấm pha loãng để uống thuốc.

6. Bồi bổ khí huyết, chữa thiếu máu, suy nhược, da dẻ xanh xao, hấp thu kém

  • Nguyên liệu cho bài thuốc gồm: 40g nghệ đen, 40g xuyên khung, 40g cam thảo, 40g đỗ nhược, 40g hồi hương, 40g đương quy, 40g địa hoàng thán, 40g bạch thược.
  • Tán tất cả các vị thuốc trên thành bột mịn, vo thành viên hoàn nhỏ
  • Mỗi ngày uống 8 – 12g

7. Trị nứt gót chân

  • Chuẩn bị bột nghệ đen và dầu dừa hoặc dầu thầu dầu
  • Trộn 2 nguyên liệu để được hỗn hợp hơi sền sệt
  • Đắp lên gót chân bị nứt vào buổi tối hàng ngày trước khi đi ngủ
  • Để 15 phút rồi rửa sạch lại

8. Làm mờ vết thâm, sẹo rỗ trên da, giúp nhanh lành vết thương

  • Chuẩn bị củ nghệ đen tươi
  • Rửa sạch vùng da cần điều trị. Sau đó thái nghệ đen thành lát mỏng rồi đắp lên da
  • Để 20 – 30 phút. Lặp lại mỗi ngày khoảng 2 lần

9. Điều trị đau dạ dày, viêm đại tràng

  • Chuẩn bị 2 thìa bột nghệ đen, 1 thìa mật ong nguyên chất
  • Pha 2 nguyên liệu đã chuẩn bị với 200ml nước ấm
  • Uống ngay sau khi thức dậy vào buổi sáng mỗi ngày.

10. Chữa tắc kinh, ứ huyết, đau bụng trong thời kỳ hành kinh

  • Chuẩn bị cây nghệ đen và ích mẫu mỗi vị 15g
  • Sắc uống mỗi ngày 1 thang trong 3 tuần liên tục.

11. Chữa biếng ăn, đi ngoài phân thối, suy dinh dưỡng, bệnh cam tích ở trẻ em

  • Chuẩn bị 6g nghệ đen và 4g hạt muồng trâu
  • Sắc lấy nước đặc uống hàng ngày cho đến khi tình trạng được cải thiện
  • Ngày dùng 1 thang.

12. Trị nhiễm nấm mãn tính đường ruột, ăn lâu tiêu, mệt mỏi, chướng hơi, lạnh bụng

  • Chuẩn bị: Nghệ đen, tam lăng và củ gấu mỗi vị 160g, đinh hương và đăng tâm mỗi vị 16g, cốc nha, thanh mộc hương và thanh bì mỗi vị 20g, hạt cau, khiên ngưu mỗi vị 40g.
  • Tán hỗn hợp thành bột, vo viên hoàn
  • Tùy theo tình trạng bệnh mỗi ngày uống 8 – 12g với nước sắc gừng.

13. Chữa thâm nám, tàn nhang, làm sáng da

  • Chuẩn bị tinh bột nghệ đen, mật ong, sữa chua
  • Uống 1 thìa tinh bột nghệ đen với mật ong vào mỗi buổi sáng.
  • Kết hợp dùng mặt nạ nghệ đen và sữa chua không đường đắp lên da để cải thiện các sắc tố đen sạm. Mỗi tuần đắp mặt nạ 2 – 3 lần.

14. Chữa rậm lông mặt

  • Chuẩn bị bột đậu xanh và bột nghệ đen
  • Trộn lẫn 2 thành phần trên theo tỷ lệ 1:1 và pha với một ít nước để làm mặt nạ
  • Đắp lên toàn bộ da mặt trong 20 phút
  • Thực hiện mỗi tuần 2 lần sẽ giúp ức chế sự phát triển của lông mặt.

15. Chữa tổn thương da do bỏng

  • Chuẩn bị bột nghệ đen và gel lô hội
  • Trộn 2 nguyên liệu với nhau và đắp lên khu vực da bị bỏng mỗi ngày giúp kháng khuẩn, chống viêm, đẩy nhanh tốc độ lên da non.

16. Chữa bệnh viêm dạ dày mãn tính

  • Chuẩn bị 1kg củ nghệ đen, 300g ô tặc cốt, 200g trúc diệp sài hồ, mật ong nguyên chất.
  • Sài hồ sao vàng, đem nghiền thành bột mịn cùng với các vị còn lại.
  • Trộn đều bột thuốc với mật ong
  • Mỗi lần uống 20g x 2 lần/ngày trước bữa ăn nửa tiếng.

17. Chữa vàng da do mắc viêm gan

  • Chuẩn bị củ nghệ đen, uất kim, quả tắc non, củ gấu. Tất cả dùng dạng khô liều lượng bằng nhau.
  • Nghiền các vị trên thành bột mịn và trộn đều với mật ong
  • Mỗi ngày uống 2g

18. Chữa bệnh viêm đại tràng, đại tràng co thắt, đại tiện ra máu, táo bón

  • Chuẩn bị 1kg bột nghệ đen, 500g cồ nốc mảnh, 40g đại hoàng, 200g mè đen
  • Trộn các vị trên với mật ong
  • Ngày uống 20g

Xem thêm: Chữa viêm đại tràng bằng nghệ đen

18. Ngăn ngừa và làm mờ vết rạn da sau sinh

  • Chuẩn bị củ nghệ đen và gừng tươi lượng bằng nhau
  • Giã nát 2 vị thuốc rồi đem ngâm rượu
  • Thoa hỗn hợp rượu gừng nghệ lên những vùng da dễ bị rạn như bụng, đùi, hông ngày 1 – 2 lần.

19. Chữa các chứng đau có nguyên nhân do lãnh khí xung tâm

  • Chuẩn bị 60g nghệ đen, 30g mộc hương, giấm
  • Đem cả 2 tán thành bột
  • Mỗi lần uống 1,5g với giấm

20. Chữa co thắt tiểu trường

  • Chuẩn bị: Bột nghệ đen, 3g hành
  • Uống chung với rượu lúc đói bụng

21. Chữa đau bụng co quắp ở trẻ nhỏ

  • Chuẩn bị 15g củ nghệ đen, 3g a ngụy
  • Giã nát rồi đắp xung quanh bụng, để hỗn hợp khô
  • Kết hợp uống nước tử tô để đạt được hiệu quả tốt hơn.

22. Chữa đau sườn dưới

  • Chuẩn bị 15g kim linh tử; 1,15g nghệ đen; 1,15g tam lăng; 1,15g nhũ hương; 1,15g mộc dược.
  • Sắc uống hàng ngày, mỗi ngày 1 thang.

23. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng ở trẻ em

  • Chuẩn bị nghệ đen, tam lăng, hồ tiêu và la bặc tử mỗi vị 5g, chế hương phụ, chỉ thực, thanh bì mỗi vị 6g, trần bì 10g, sa nhân và lô hội, hồ hoàng liên mỗi vị 3g.
  • Tán thuốc thành bột, trộn chung với hồ, vo viên hoàn.
  • Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 – 6g. Uống với rượu gạo ấm
  • Kiêng cho trẻ dùng thức ăn chưa được nấu chín, thực phẩm có tính lạnh trong quá trình điều trị.

24. Điều trị bệnh tâm thần

  • Chuẩn bị bột củ nghệ đen, thược dược, đại hoàng. Cứ 10g nghệ đen thì dùng 3g thược dược và 3g đại hoàng.
  • Trộn chung 3 vị thuốc và chế thành viên nặng khoảng 8g
  • Khi sử dụng lấy 6 – 8 viên uống, mỗi ngày 3 lần
  • Một liệu trình uống liên tục 30 ngày

Những lưu ý khi dùng nghệ đen

Công dụng của nghệ đen được ứng dụng rất nhiều trong việc điều trị bệnh của chúng ta, nhưng không vì thế loại củ này trở thành thần dược như chúng ta vẫn nghĩ.

Do có tính chất phá huyết, nghệ đen hoàn toàn không có tác dụng làm lành vết thương mà ngược lại, chúng còn làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn, vết thương lâu lành hơn. Điều này làm ảnh hưởng đến các bệnh nhân bị viêm loét dạ dày vì nghệ đen không những không giúp điều trị bệnh này mà còn làm cho bệnh diễn biến nặng hơn.

Tính phá huyết của nghệ đen rất mạnh nên ngoài bệnh nhân viêm loét dạ dày, phụ nữ đang mang thai và người đang bị rong kinh cũng không nên dùng. Theo những công năng, dược tính đã trình bày ở trên thì nghệ đen không thể dùng để thay cho nghệ vàng. Trong một số trường hợp, các bác sĩ sẽ dùng chúng để điều trị riêng hoặc dùng chúng với nghệ vàng để tăng cường tính năng cho nhau.

Vì vậy, các chuyên gia Đông y khuyên người dân nên nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn trước khi sử dụng.

Bài viết cùng chuyên mục