Cây cam thảo vị thuốc quý +20 tác dụng tuyệt vời bạn cần biết

Cam thảo ở nước ta hiện nay đang được sử dụng rất phổ biến. Đa số mọi người đều biết cam thảo loại khô có vị ngọt thanh và được dùng làm nước uống giúp thanh nhiệt. Tuy nhiên chúng còn có rất nhiều các tác dụng như chữa các bệnh về đường hô hấp, giải cảm, tốt cho tim phổi, điều trị loét dạ dày… Hôm nay Fansipanvn.com sẽ giới thiệu toàn bộ các thông tin về Cam thảo để bạn đọc nắm được.

thao duoc cam thao

Tên thông thường: cam thảo, Licorice, Alcacuz, Alcazuz, Bois Doux, Bois Sucré, Can Cao, Chinese Licorice, Deglycyrrhized Licorice, Gan Cao, Gan Zao, Glabra, Glycyrrhiza

Tên khoa học: Glycyrrhiza glabra (plant), Glycyrrhiza glabra typical (plant), Glycyrrhiza glabra v (plant), Axit Glycyrrhizique, Axit Glycyrrhizinique (hoạt chất trong dược phẩm)

Tìm hiểu chung về cam thảo

Cam thảo được chia làm 3 loại khác nhau: Cam thảo bắc, cam thảo dây và cam thảo nam. Mỗi loại sẽ có các hình dạng cây, cấu trúc và tác dụng khác nhau nên các bạn cần chú ý.

Các loại cây cam thảo

Cam thảo bắc

Còn được gọi là bắc Cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão và có tên khoa học là Clycryrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. Chúng thuộc họ canh bướm Fabaceae ( Papilionaceae). Chúng có xuất xứ từ Uran ( Glycyrrhiza uralensis Fish) hay xuất xứ châu Âu Glycyrrhiza glabra L. Chúng được gọi tên là Cam thảo là do có vị ngọt, thảo là cỏ hay dịch ra là cỏ có vị ngọt.

cam thao bac

Cam thảo bắc là loại cây sống lâu năm, chiều cao từ 1 đến 1.5m. Toàn thân có lông mỏng, lá kép lông chim lẻ, hình trứng đầu nhọn. Chiều dai của chúng từ 2-6 cm, chiều rộng từ 1.5-3 cm. Hoa của chúng được nở vào mùa thu hoặc hè có màu tím nhạt hình bướm dày từ 14-22 cm. Quả của chúng dài 3-4 cm rộng khoảng 6-8 cm màu nâu giáp cong hình lưỡi liềm, mặt có nhiều lông. Trong quả có từ 2-8 hạt nhỏ, dẹt, đường kính từ 1.5 đến 2 mm màu xanh đen hoặc xám nâu.

Cam thảo bắc được trông bằng hạt hoặc thân rễ, sau 4-5 năm có thể thu hoạch. Mùa thu hoạch tốt nhất là mùa xuân hoặc đông. Sau khi đào rễ họ sẽ xếp thành đống để cho lên hơn men cho chúng có màu hơi vàng.

Cam thảo dây

Còn có tên gọi là tương tư tử, tương tư đằng, dây chi chi. tương tư đậu… Tên khoa học của Cam thảo dây là Abrus precatorius L, cũng thuộc họ canh bướm Fabaceae.

cam thao day

Cam thảo được dùng từ bộ phận Rễ và lá phơi khô, hạt của chúng cũng được sử dụng.

Cam thảo dây là loại dây leo, cành gầy nhỏ thân có nhiều xơ. Lá cây kép hình lông chim, chiều dài cả cuống từ 15-24 cm gồm 8-20 đôi lá chét, cuống chung ngắn. Lá chét hình giống hình chữ nhật dài 5 đến 20 mm, rộng từ 3 đến 8 mm. Hoa cây màu hồng mọc thành chùm nhỏ ở đầu cành hay kẽ lá. Quả thon dài 5cm rộng 12 đến 15mm, dầy từ 7-8 mm. Hạt của chúng hình trứng, vỏ cứng, bóng màu đỏ có 1 điểm đen lớn ( xem hình).

hat cam thao day

Hạt cam thảo dây

Cam thảo nam

Còn được gọi là dã cam thảo, thổ cam thảo, giả cam thảo. Tên khoa học của Cam thảo nam là Seoparia dulcis L thuộc họ hoa mõm chó Scrophulariaceae. Cam thảo nam (herba Sceopariae) sử dụng toàn bộ cây tươi hoặc khô ( phơi hoặc sấy).

cam thao nam

Cam thảo nam là loại cây mọc thẳng đứng, cao từ 40 đến 80 cm, thân ngắn có rễ to hình trụ. Lá đơn mọc đối, hoặc 1 vòng 3 phiến lá, lá hình trứng lộn ngược hay hình mác rộng 8-12 mm, dài từ 1,5 đến 3 cm. Phía cuống hẹp dần, thành cuống ngắn, ở phần mép lá phía trên có răng cưa to, phía dưới thì bình thường. Hoa mùa trắng mọc ở kẽ lá, hoa thường được nở vào mùa hè, chúng mọc riêng lẻ hoặc thành đôi. Quả nhò hình cầu ở bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.

Cây được mọc ở khắp Việt Nam có thể thu hái quanh năm, có thể dùng cả khô và tơi để làm các vị thuốc.

Thành phần hóa học của Cam thảo

Đối với Cam thảo bắc

Phân tích cho thấy thành phần hóa học trong Cam thảo bắc bao gồm : 25-30 % tinh bột, 11 – 30 mg vitaminC, 2.4 – 6.5% sacaroza, 3- 8 % glucoza, 0.3 – 0.35% tinh dầu và các chất anbuyminoit, gôm, nhựa.. Hoạt tính chính trong Cam thảo là glyxyridin ( glycyrrhizin) khoảng từ 6-14% có khi tới tận 24%. Glyxyrizic là muối của kali và canxi của muối glyxyric được các nhà bác học người Đức nghiên cứu và chiết suất từ năm 1819. Axit Glyxyretic không có vị ngọt tuy nhiên glyxyrizin và glyxyrizin kết hợp kiềm thổ hoặc amoniac thì ngọt hơn.

Đối với Cam thảo dây

Lá và rễ của chú có chứa chất ngọt tương tự như Glyxyrizin trong rễ của Cam thảo bắc. Độ ngọt của chúng ít hơn và có một vị hơi nhặng đắng, tỉ lệ chất này khoảng 1-2 %. Hạt của chúng cứa chất protit độc là abrin C12H14N2O2, chất abralin H13H14O7 là gucozit có tinh thể men tiêu hóa và chất béo lipaza gồm 2.5% chất béo. Chất henagglutinin làm vón máu và nhiều men ureaza.

Đối với Cam thảo nam

Trong cây có thành phần ancaloit và 1 loại chất đắng, trong cây còn có thành phần axit xilixic và chất amelin. Cây có vị ngọt nhưng ko có thành phần giống Cam thảo bắc.

Tác dụng của cây cam thảo

Cây cam thảo là một loại thảo dược có chứa axit glycyrrhizic, có thể gây ra biến chứng khi dùng với số lượng lớn. Với vai trò dược chất, cam thảo thường được sử dụng điều trị các vấn đề đường tiêu hóa bao gồm loét dạ dày, ợ nóng, đau bụng và viêm niêm mạc dạ dày (viêm dạ dày mạn tính), đau cổ họng, viêm phế quản, ho và nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, các triệu chứng mãn kinh, loãng xương, viêm khớp mạn tính, lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn gan, sốt rét, lao phổi, kali cao trong máu, ngộ độc thực phẩm, hội chứng mệt mỏi mạn tính, áp xe, phục hồi sau phẫu thuật, phát ban, cholesterol cao.

Cam thảo còn có khả năng làm giảm dầu trong tóc, điều trị ngứa ngáy, viêm da, chàm, chảy máu, lở loét, bệnh vẩy nến, giảm cân hoặc tình trạng da bị đốm nám.

Khi dùng để tiêm tĩnh mạch, cam thảo thường có tác dụng điều trị viêm gan B và viêm gan C, loét miệng ở người bị viêm gan C.

Cơ chế hoạt động của cam thảo là gì?

Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng cam thảo có chứa một số chất có thể làm giảm sưng, giảm ho và tăng lượng các chất trong cơ thể có tác dụng chữa lành vết loét.

Liều dùng cam thảo

Liều dùng thông thường của cam thảo là gì?

Liều dùng thông thường đối với chứng kích ứng dạ dày:

  • Bạn dùng 1ml sản phẩm có chứa cam thảo, kế sữa, lá bạc hà, hoa cúc Đức, caraway, celandine, bạch chỉ, chanh, dùng 3 lần mỗi ngày trong 4 tuần.
  • Ngoài ra, bạn có thể dùng 1ml sản phẩm khác có chứa cam thảo, kế sữa, lá bạc hà, hoa cúc Đức, caraway, celandine, bạch chỉ và tinh dầu chanh (STW-5-S, Steigerwald Arzneimittelwerk GmbH), dùng 3 lần mỗi ngày trong 4 tuần.
  • Một cách dùng khác là bạn dùng 1ml sản phẩm có chứa cây thập tự, hoa cúc Đức, bạc hà, caraway, cam thảo và chanh (STW 5-II, Steigerwald Arzneimittelwerk GmbH), dùng 3 lần mỗi ngày trong 12 tuần.

Liều dùng thông thường để phục hồi sau giải phẫu:

  • Bạn uống thuốc Sualin® có chứa 97 mg cam thảo 30 phút trước khi được gây tê.
  • Bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng 30ml chất lỏng chứa 0,5g cam thảo trong ít nhất 1 phút trước 5 phút trước khi đặt ống thở.

Liều dùng thông thường đối với ngứa và viêm da (chàm):

  • Bạn dùng các sản phẩm gel có chứa 1% hoặc 2% rễ cam thảo 3 lần mỗi ngày trong 2 tuần.
  • Liều dùng của cam thảo có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của cam thảo là gì?

Cam thảo được bào chế dưới dạng gel và viên nang.

Tác dụng phụ của cam thảo

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cam thảo?

Mặc dù cây cam thảo có thể an toàn trong hầu hết trường hợp nhưng việc tiêu thụ cam thảo hàng ngày trong vài tuần hoặc lâu hơn có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như tăng huyết áp, nồng độ kali thấp, suy nhược, tê liệt và thỉnh thoảng gây tổn thương não ở người khỏe mạnh.

Các tác dụng phụ khác khi sử dụng cam thảo bao gồm mệt mỏi, mất kinh nguyệt ở phụ nữ, nhức đầu, giữ nước và natri, giảm khả năng quan hệ tình dục và chức năng ở nam giới.

Những người sử dụng thuốc lá nhai có vị cam thảo dễ mắc chứng cao huyết áp và các phản ứng phụ nghiêm trọng khác.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Các bài thuốc từ Cam thảo

1. Trị bệnh viêm nhiễm như: u nhọt, sưng tấy, sưng họng, viêm tuyến vú, chàm lở, lở mồm

  • Dùng Sinh cam thảo kết hợp với một số loại thuốc thanh nhiện giải độc trị ung nhọt. Một số loại kết hợp như Liên kiều, Kim ngân hoa, Bồ công anh

2. Trị viêm loét dạ dày, tá tràng

  • Uống cao lỏng cao thảo khoảng 15ml, ngày 4 lần liên tục trong 6 tuần.

3. Trị lao phổi

  • Cam thảo 18 gam, sắc còn 150ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục 1-3 tháng kết hợp với thuốc chống lao.

4. Trị viêm gan

  • Dùng viên Cam thảo Glycyricin làm giảm hoại tử tế bào gan, giảm thoái hóa gan. Tăng tế bào gan tái sinh, hẹn chế sự tăng sinh của tố chức liên kết, do đó làm giảm sơ gan.

5. Trị rối loạn nhịp đập tim

  • Dùng Cam thảo sắc 30 gam mỗi ngày 1 tháng, sắc chia rang sáng tối. Trường hợp ra mồ hôi, mất ngủ, bứt rứt, nóng lạnh thất thường nên uống trước bài Quế chi gia Long cốt mẫu lệ thang, rồi mới uống thang này.

6. Trị lưng, chân đau

  • Châm huyệt vùng đau bằng dịch cam thảo 300% 4ml. Cách 4-7 ngày làm một lần đối với bệnh cấp 1 liệu trình.

7. Trị xuất huyết tiểu cầu

  • Cam thảo 30gam sắc uống chia 3 mỗi ngày, dùng liền trong 2-3 tuần.

8. Trị nhiễm độc thức ăn

  • Cam thảo sinh 9-15 gam, sắc nước chia 3 đến 4 lần uống trong 2 giờ. Trường hợp nặng hơn dùng 30 gam sắc cô còn 300ml, khoảng 3-4 giờ xông thụt dạ dày 100ml và rửa dày.

9. Trị đái nhạt

  • Uống bột cam thảo, ngày uống 4 lần.

10. Trị viêm học mạn

  • Cam thảo sống 10gam ngâm nước sôi uống như nướ tra, hết ngọt bỏ đi, uống liên tục đến khi hết bị. Kiên các loại thực phầm như cá, ớt đường. Bệnh nhẹ uống 1-2 tháng, nặng uống 3 đến 5 tháng.

11. Trị viêm tuyến vú

  • Cam thảo, xích dược mỗi loại 30 gam. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống từ 1 đến 3 thang.

12. Trị viêm tắc tính mạch

  • Cam thảo cô 15ml mỗi ngày hoặc cam thảo 50 gam sắc phân uống 3 lần trong ngày trước khi ăn.

13. Trị chứng nứt da

  • Cam thảo 50 gam ngâm cồn 75% 200ml, sau 24h bỏ xác cho glycerin 200ml. Rửa sạch vết nứt rồi bôi thuốc vào.

Thận trọng khi dùng cam thảo

Trước khi dùng cam thảo, bạn nên lưu ý những gì?

Bạn nên báo cho bác sĩ bất kỳ loại thuốc hoặc thảo dược nào bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng cây cam thảo.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, thầy thuốc nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc hoặc thảo dược nào khác
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của cam thảo hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo dược khác
  • Bạn đã hoặc đang mắc bất kỳ bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng sức khỏe nào khác
  • Bạn dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cam thảo với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của cam thảo như thế nào?

Cam thảo an toàn khi bạn uống với lượng vừa đủ có trong thực phẩm hoặc lượng lớn hơn cho mục đích y khoa hay dùng ngoài da trong thời gian ngắn.

Cam thảo không an toàn khi uống lâu hơn 4 tuần hoặc với liều lượng nhỏ hơn trong thời gian dài.

Tương tác với cam thảo

Cam thảo có thể tương tác với những chất nào?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng cam thảo.

Một số loại thuốc có thể có tương tác với cây cam thảo khi uống chung bao gồm:

  • Warfarin (Coumadin®)
  • Digoxin (Lanoxin®)
  • Estrogen (Premarin®), ethinyl estradiol, estradiol
  • Axit ethacrynic (Edecrin®)
  • Furosemide (Lasix®)
  • Các loại thuốc chuyển hóa bởi gan, các chất nền Cytochrome P450 2B6 (CYP2B6), như ketamine (Ketalar®), phenobarbital, orphenadrine (Norflex®), secobarbital (Seconal®), dexamethasone (Decadron®)
  • Thuốc chuyển hóa bởi gan Cytochrome P450 2C9 (CYP2C9) chất nền, chẳng hạn như celecoxib (Celebrex®), diclofenac (Voltaren®), fluvastatin (Lescol®), glipizide (Glucotrol®), ibuprofen (Advil®, Motrin®), irbesartan (Avapro®), losartan (Cozaa®r), phenytoin (Dilantin®), piroxicam (Feldene®), tamoxifen (Nolvadex®), tolbutamide (Tolinase®), torsemide (Demadex®)
  • Thuốc chuyển hóa bởi gan Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) chất nền, chẳng hạn như lovastatin (Mevacor®), ketoconazol (NIZORAL®), itraconazole (Sporanox®), fexofenadine (Allegra®), triazolam (Halcion®)
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc hạ huyết áp), chẳng hạn như captopril (Capoten®), enalapril (Vasotec®), losartan (Cozaar®), valsartan (Diovan®), diltiazem (Cardizem®), amlodipine (Norvasc®), hydrochlorothiazide (HydroDIURIL®), furosemide (Lasix®)
  • Thuốc trị viêm (Corticosteroid) như dexamethasone (Decadron®), hydrocortisone (Cortef®), methylprednisolone (Medrol®), prednisone (Deltasone®)
  • Thuốc lợi tiểu chlorothiazide (Diuril®), chlorthalidone (Thalitone®), furosemide (Lasix®), hydrochlorothiazide (HCTZ®, HydroDIURI®L, Microzide®).

Cam thảo có thể tương tác đến một số tình trạng sức khỏe, bao gồm:

  • Bệnh tim
  • Các điều kiện sức khỏe nhạy cảm với hormone như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung
  • Tăng huyết áp
  • Các vấn đề cơ bắp gây ra bởi các vấn đề thần kinh (trương lực cơ yếu)
  • Nồng độ kali thấp trong máu (hạ kali máu)
  • Bệnh thận
  • Các vấn đề giới tính ở nam giới
  • Phẫu thuật. Bạn nên ngưng dùng cam thảo ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Trên đây là toàn bộ các kiến thức về Cam thào mà fansipanvn.com muốn chia sẻ cho bạn đọc. Hãy chia sẻ bài viết để mọi người hiểu hơn về Cam thảo. Fansipanvn.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.




Bài viết cùng chuyên mục